Đề cương môn Địa lí kinh tế VN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Lão Gia
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:55' 29-11-2012
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Nguyễn Lão Gia
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:55' 29-11-2012
Dung lượng: 219.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm vị trí Địa lý và phạm vi lãnh thổ của nước ta? Với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ như vậy có ý nghĩa như thế nào đối với trển kinh tế xã hội nước ta?
1.Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
1.1. Trên đất liền.
- Vị trí: Nước ta nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương; phía Bắc giáp với Trung Quốc; phía Tây giáp với Lào và Cămpuchia; phía Đông là biển Đông thông với Thái Bình Dương rộng lớn. - Toạ độ địa lý trên đất liền:
+ Điểm cực Bắc 23023`B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang).
+ Điểm cực Nam 8034`B (Xóm Mũi, xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau).
+ Điểm cực Tây 102010`Đ (dãy Khoan La San, xã Sìn Thầu, Mường Nhé, Điện Biên).
+ Điểm cực Đông 109024`Đ (trên bán đảo Hòn Gốm thuộc xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh - Khánh Hòa).
- Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ (15 vĩ độ).
- Diện tích tự nhiên 331.212,1 km2, xếp thứ 56/200 quốc gia. So với khu vực Đông Nam Á, diện tích nước ta tương đương với Malaixia, nhỏ hơn Inđônêxia, Mianma và Thái Lan.
- Nước ta có đường biên giới rất dài với các nước:
+ Biên giới Việt-Trung dài > 1.400km
+ Biên giới với CHDCND Lào > 2.067km
+Biên giới với Cămpuchia dài > 1.080km
1.2. Trên biển.
- Việt Nam có vùng thềm lục địa rộng khoảng 1,0 triệu km2 , cùng hệ thống các đảo - quần đảo.
Các đảo ven bờ (cách bờ ~100 km) có 2.773 đảo, diện tích 1720 km2.
Các đảo xa bờ gồm 2 quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa). - Vùng biển nước ta bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Việt Nam có hai vịnh là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
- Căn cứ vào Công ước Quốc tế về luật biển và Tuyên bố của Chính phủ nước CHXHCNVN ngày 12/11/1982, có thể khẳng định một số điểm sau:
+ Đường cơ sở (để xác định vùng nội thủy; lãnh hải; tiếp giáp lãnh hải). Được xác định dựa trên cơ sở các điểm chuẩn của các mũi đất và các đảo ven bờ. Bên trong đường cơ sở là vùng nội thủy. Như vậy, diện tích lãnh thổ nước ta (nếu tính từ đường cơ sở) rộng trên 560.000km2.
+ Lãnh hải. Được xác định là 12 hải lý (1 hải lý = 1.858m) chạy song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới này được coi là biên giới quốc gia trên biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải. Được tính 12 hải lý (tính từ mép ngoài đường lãnh hải). Vùng này hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 24 hải lý. Việt Nam có quyền bảo vệ an ninh; kiểm soát thuế quan; qui định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư.
+ Vùng đặc quyền kinh tế. Được xác định rộng 200 hải lý (tính từ mép ngoài đường cơ sở). Việt Nam có quyền lợi hoàn toàn, riêng biệt về kinh tế như thăm dò, khai thác, bảo vệ, sử dụng và quản lý tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Quyền thiết lập các công trình đảo nhân tạo; quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học, bảo vệ, chống ô nhiễm môi trường biển...
+ Vùng thềm lục địa. Bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến rìa ngoài của lục địa (nơi nào chưa đến 200 hải lý được tính đến 200 hải lý). Việt Nam có quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các nguồn tài nguyên ở thềm lục địa.
1.3. Vùng trời.
Là khoảng không gian (không giới hạn độ cao) trên đất liền, vùng nội thuỷ, lãnh hải và các hải đảo thuộc chủ quyền hoàn toàn của Việt Nam.
2. Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
2.1. Đối với việc hình thành lãnh thổ tự nhiên:
* Thuận lợi
- Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: + Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nóng ẩm, ở giữa vùng gió mùa châu Á (khu vực gió điển hình nhất trên thế giới) khí hậu nước ta có 2
1.Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ
1.1. Trên đất liền.
- Vị trí: Nước ta nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương; phía Bắc giáp với Trung Quốc; phía Tây giáp với Lào và Cămpuchia; phía Đông là biển Đông thông với Thái Bình Dương rộng lớn. - Toạ độ địa lý trên đất liền:
+ Điểm cực Bắc 23023`B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang).
+ Điểm cực Nam 8034`B (Xóm Mũi, xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau).
+ Điểm cực Tây 102010`Đ (dãy Khoan La San, xã Sìn Thầu, Mường Nhé, Điện Biên).
+ Điểm cực Đông 109024`Đ (trên bán đảo Hòn Gốm thuộc xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh - Khánh Hòa).
- Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ (15 vĩ độ).
- Diện tích tự nhiên 331.212,1 km2, xếp thứ 56/200 quốc gia. So với khu vực Đông Nam Á, diện tích nước ta tương đương với Malaixia, nhỏ hơn Inđônêxia, Mianma và Thái Lan.
- Nước ta có đường biên giới rất dài với các nước:
+ Biên giới Việt-Trung dài > 1.400km
+ Biên giới với CHDCND Lào > 2.067km
+Biên giới với Cămpuchia dài > 1.080km
1.2. Trên biển.
- Việt Nam có vùng thềm lục địa rộng khoảng 1,0 triệu km2 , cùng hệ thống các đảo - quần đảo.
Các đảo ven bờ (cách bờ ~100 km) có 2.773 đảo, diện tích 1720 km2.
Các đảo xa bờ gồm 2 quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa). - Vùng biển nước ta bao gồm vùng nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Việt Nam có hai vịnh là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
- Căn cứ vào Công ước Quốc tế về luật biển và Tuyên bố của Chính phủ nước CHXHCNVN ngày 12/11/1982, có thể khẳng định một số điểm sau:
+ Đường cơ sở (để xác định vùng nội thủy; lãnh hải; tiếp giáp lãnh hải). Được xác định dựa trên cơ sở các điểm chuẩn của các mũi đất và các đảo ven bờ. Bên trong đường cơ sở là vùng nội thủy. Như vậy, diện tích lãnh thổ nước ta (nếu tính từ đường cơ sở) rộng trên 560.000km2.
+ Lãnh hải. Được xác định là 12 hải lý (1 hải lý = 1.858m) chạy song song cách đều đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới này được coi là biên giới quốc gia trên biển.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải. Được tính 12 hải lý (tính từ mép ngoài đường lãnh hải). Vùng này hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 24 hải lý. Việt Nam có quyền bảo vệ an ninh; kiểm soát thuế quan; qui định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư.
+ Vùng đặc quyền kinh tế. Được xác định rộng 200 hải lý (tính từ mép ngoài đường cơ sở). Việt Nam có quyền lợi hoàn toàn, riêng biệt về kinh tế như thăm dò, khai thác, bảo vệ, sử dụng và quản lý tất cả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Quyền thiết lập các công trình đảo nhân tạo; quyền riêng biệt về nghiên cứu khoa học, bảo vệ, chống ô nhiễm môi trường biển...
+ Vùng thềm lục địa. Bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến rìa ngoài của lục địa (nơi nào chưa đến 200 hải lý được tính đến 200 hải lý). Việt Nam có quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý tất cả các nguồn tài nguyên ở thềm lục địa.
1.3. Vùng trời.
Là khoảng không gian (không giới hạn độ cao) trên đất liền, vùng nội thuỷ, lãnh hải và các hải đảo thuộc chủ quyền hoàn toàn của Việt Nam.
2. Ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
2.1. Đối với việc hình thành lãnh thổ tự nhiên:
* Thuận lợi
- Vị trí địa lí đã qui định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: + Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc Bán Cầu nóng ẩm, ở giữa vùng gió mùa châu Á (khu vực gió điển hình nhất trên thế giới) khí hậu nước ta có 2
 






Ý kiến của bạn