Luật GD Đại học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TV 247
Người gửi: Phan Thanh Phú
Ngày gửi: 23h:58' 18-06-2016
Dung lượng: 897.9 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: TV 247
Người gửi: Phan Thanh Phú
Ngày gửi: 23h:58' 18-06-2016
Dung lượng: 897.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Báo cáo viên: Th. S. Trần Minh Tâm,
Trưởng Phòng Thanh tra Pháp chế
Company Logo
Nội dung báo cáo
Câu hỏi củng cố kiến thức
CÁC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Giới thiệu sự cần thiết ban hành Luật Giáo dục đại học
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
Cần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt.
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
2. Sau 25 năm đổi mới của đất nước và 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, giáo dục đại học nước ta đã từng bước phát triển về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo;
cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tuy nhiên, giáo dục đại học cũng còn hạn chế: Phương pháp quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học chậm được thay đổi, chưa bảo đảm yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của toàn hệ thống, chưa phát huy mạnh mẽ được sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý và người học.
Company Logo
Một số số liệu thống kê
Theo Bộ Giáo dục và đào tạo năm học 1999-2000, cả nước có 153 trường đại học và cao đẳng (đại học là 69, cao đẳng là 84), năm học 2004-2005 số trường là 230 (93 trường đại học, 137 trường cao đẳng), năm học 2010-2011, số trường đại học và cao đẳng là 386 (đại học là 163 trường, số trường cao đẳng là 223).
Như vậy, so với năm học 1999-2000 thì số trường đại học và cao đẳng tính đến năm học 2010-2011 đã tăng thêm hơn 2,5 lần.
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Luật giáo dục là luật khung, quy định một số vấn đề chung của giáo dục đại học, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về giáo dục đại học còn phân tán, hiệu lực pháp lý không cao.
Nhiều vấn đề quan trọng của giáo dục đại học được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành,
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
4. Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với hệ thống giáo dục đại học trong khu vực và trên thế giới, việc ban hành Luật giáo dục đại học là cần thiết để điều chỉnh các hoạt động giáo dục đại học phù hợp với các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quản lý tốt hơn hoạt động hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Thực tiển quản lý giáo dục đại học cần được điều chỉnh bằng một văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao, pháp điển hóa các quy định còn phân tán trong các văn bản dưới luật thành quy định của Luật giáo dục đại học.
Vì vậy, việc ban hành Luật giáo dục đại học là cần thiết, nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc, thống nhất cho sự phát triển của giáo dục đại học và thực hiện các mục tiêu của giáo dục đại học.
Company Logo
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Nhằm thể chế hóa các nghị quyết của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục đại học và đổi mới quản lý của cơ sở giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
Company Logo
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục đại học và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ sở giáo dục đại học phù hợp với năng lực quản lý, năng lực tổ chức hoạt động giáo dục và trách nhiệm xã hội.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học, huy động nguồn đầu tư của xã hội đối với giáo dục đại học.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Tổng kết thực tiễn
a) Tổng kết, đánh giá việc thi hành pháp luật về giáo dục đại học từ năm 1975 đến nay.
b) Tổng kết, đánh giá về những thành tựu và những hạn chế của giáo dục đại học từ năm 1998 đến nay.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
2. Nghiên cứu Hiến pháp, các luật, pháp luật, các báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Quốc hội chuyên đề về giáo dục đại học.
Hiến pháp, Luật giáo dục, Luật đầu tư, Luật dân sự, Luật cán bộ công chức, Luật viên chức, Luật dạy nghề; pháp luật về doanh nghiệp, về tài chính; về bình đẳng giới, về giáo dục dân tộc và các luật, pháp luật có liên quan.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Nghiên cứu các nghị quyết, chủ trương của Đảng
a) Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng.
b) Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.
c) Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khóa VIII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Giáo dục và Đào tạo.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
4. Nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế
Ban soạn thảo Luật giáo dục đại học đã tổ chức biên dịch, tổng hợp, tham khảo Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học của 6 nước: Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Na Uy, Hoa Kỳ, Bang Hessen - Cộng hoà liên bang Đức và tham khảo kinh nghiệm về giáo dục đại học và Luật giáo dục đại học của một số nước khác trên thế giới
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương I. Những quy định chung, gồm 13 điều
(từ Điều 1 đến Điều 13)
quy định về phạm vi điều chỉnh;
đối tượng áp dụng;
áp dụng Luật giáo dục đại học;
mục tiêu của giáo dục đại học;
giải thích từ ngữ;
trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
cơ sở giáo dục đại học;
ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học;
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học;
chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể
và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương II. Tổ chức cơ sở giáo dục đại học, gồm 14 điều
(từ Điều 14 đến Điều 27) quy định về cơ cấu tổ chức
của cơ sở giáo dục đại học (cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng,
trường đại học, học viện;
cơ cấu tổ chức của đại học, đại học quốc gia;
hội đồng trường, hội đồng quản trị; hiệu trưởng;
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học);
thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học;
cho phép, đình chỉ hoạt động đào tạo
(điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục đại học;
điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo;
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học;
đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học;
giải thể cơ sở giáo dục đại học;
thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập;
sáp nhập, chia tách, giải thể; cho phép hoạt động đào tạo,
đình chỉ hoạt động đào tạo cơ sở giáo dục đại học).
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương III. Nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ sở giáo dục đại học,
gồm 5 điều (từ Điều 28 đến Điều 32) quy định về nhiệm vụ
và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện;
nhiệm vụ và quyền hạn của đại học, đại học quốc gia;
nhiệm vụ và quyền hạn của viện nghiên cứu khoa học
được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài;
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Chương IV. Hoạt động đào tạo, gồm 6 điều (từ Điều 33 đến Điều 38)
quy định về mở ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh;
thời gian đào tạo; chương trình đào tạo, giáo trình giáo dục đại học;
tổ chức và quản lý đào tạo; văn bằng giáo dục đại học.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương V. Hoạt động khoa học và công nghệ,
gồm 4 điều (từ Điều 39 đến Điều 42)
quy định về mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ;
nội dung hoạt động khoa học và công nghệ;
nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học
trong hoạt động khoa học và công nghệ;
trách nhiệm của nhà nước về phát triển
khoa học và công nghệ.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương VI. Hoạt động hợp tác quốc tế,
gồm 6 điều (từ Điều 43 đến Điều 48)
quy định về mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế;
các hình thức hợp tác quốc tế của
cơ sở giáo dục đại học;
nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học
trong hợp tác quốc tế;
trách nhiệm của nhà nước về hợp tác quốc tế.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương VII. Bảo đảm chất lượng và kiểm định
chất lượng giáo dục đại học, gồm 5 điều
(từ Điều 49 đến Điều 53) quy định về hoạt động bảo đảm
chất lượng giáo dục đại học;
điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;
mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng
giáo dục đại học;
nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học
về kiểm định chất lượng giáo dục đại học;
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương VIII. Giảng viên, gồm 5 điều
(từ Điều 54 đến Điều 58) quy định về giảng viên;
nhiệm vụ và quyền của giảng viên;
chính sách đối với giảng viên;
giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên;
các hành vi giảng viên không được làm.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương IX. Người học, gồm 5 điều
(từ Điều 59 đến Điều 63) quy định về người học;
nhiệm vụ và quyền của người học;
các hành vi người học không được làm;
chính sách đối với người học;
nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo
sự điều động của Nhà nước.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương X. Tài chính, tài sản của
cơ sở giáo dục đại học,
gồm 4 điều (từ Điều 64 đến Điều 67)
quy định về nguồn tài chính của
cơ sở giáo dục đại học;
học phí, lệ phí tuyển sinh;
quản lý và sử dụng tài chính của cơ sở giáo dục đại học;
quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương XI.
Quản lý nhà nước về giáo dục đại học,
gồm 4 điều (từ Điều 68 đến Điều 71)
quy định về nội dung quản lý nhà nước
về giáo dục đại học;
cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học;
thanh tra, kiểm tra; xử lý vi phạm.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương XII. Điều khoản thi hành,
gồm 2 điều (Điều 72 và Điều 73)
quy định về hiệu lực thi hành
và hướng dẫn thi hành.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
CÁC ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Luật giáo dục điều chỉnh toàn bộ các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân, từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Luật Giáo dục
Luật Giáo dục đại học là luật chuyên ngành đầu tiên quy định về tổ chức, hoạt động giáo dục đại học, cụ thể hóa các quy định khung của Luật giáo dục về giáo dục đại học
Trong Luật Giáo dục có 6 điều
(từ Điều 38 đến Điều 43)
của Mục 4, Chương II
quy định riêng về giáo dục đại học.
Company Logo
Những điểm cần chú ý
Chương I. Những quy định chung, gồm 13 điều
(từ Điều 1 đến Điều 13)
quy định về phạm vi điều chỉnh;
đối tượng áp dụng;
áp dụng Luật giáo dục đại học;
mục tiêu của giáo dục đại học;
giải thích từ ngữ;
trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
cơ sở giáo dục đại học;
ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học;
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học;
chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể
và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học.
Company Logo
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, giảng viên, người học, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học và quản lý nhà nước về giáo dục đại học
Những điểm cần chú ý
Company Logo
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với
trường cao đẳng,
trường đại học, học viện,
đại học vùng, đại học quốc gia;
viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ;
tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học.
Những điểm cần chú ý
Company Logo
Điều 3. Áp dụng Luật giáo dục đại học
Tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quản lý giáo dục đại học tuân theo quy định của Luật này (Luật Giáo dục đại học),
Luật giáo dục
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Những điểm cần chú ý
Company Logo
là hình thức đào tạo theo các khoá học tập trung toàn bộ thời gian tại cơ sở giáo dục đại học để thực hiện chương trình đào tạo một trình độ của giáo dục đại học.
Giải thích từ ngữ
Giáo dục chính quy
Giáo dục thường xuyên
gồm vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, là hình thức đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở liên kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học.
Company Logo
là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn của một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, khoa học nhất định. Ngành đào tạo bao gồm nhiều chuyên ngành đào tạo
Ví dụ
Giải thích từ ngữ
Ngành đào tạo
Chuyên ngành đào tạo
là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn chuyên sâu của một ngành đào tạo.
Ví dụ
Company Logo
là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương trình đào tạo.
Giải thích từ ngữ
Chuẩn kiến thức,
kỹ năng
của chương trình đào tạo
Company Logo
là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Giải thích từ ngữ
Đại học
Company Logo
Điều 5. Mục tiêu của giáo dục đại học
. Mục tiêu chung:
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.
Company Logo
2. Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
a) Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo;
b) Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;
Company Logo
2. Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
c) Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
d) Đào tạo trình độ tiến sĩ để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Company Logo
Điều 6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học
1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học gồm trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc thù.
2. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học được thực hiện theo hai hình thức là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Company Logo
Cơ sở giáo dục đại học
trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
a) Trường cao đẳng;
b) Trường đại học, học viện;
c) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);
d) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.
Company Logo
Điều 10. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học.
Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường.
Company Logo
2. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;
b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.
3. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.
Company Logo
Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
1. Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nhân lực có trình độ và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
2. Tăng ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đại học; đầu tư có trọng điểm để hình thành một số cơ sở giáo dục đại học chất lượng cao, theo định hướng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, các ngành công nghệ cao và ngành kinh tế - xã hội then chốt đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
3. Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học; ưu tiên về đất đai, thuế, tín dụng, đào tạo cán bộ để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; ưu tiên cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư lớn, bảo đảm các điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật; cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục đại học vì mục đích vụ lợi.
Company Logo
Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
4. Gắn đào tạo với nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với tổ chức nghiên cứu khoa học và với doanh nghiệp.
5. Nhà nước đặt hàng và bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với cơ sở giáo dục đại học có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ.
6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để người học, giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Company Logo
Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
7. Có chế độ thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ và chức danh phó giáo sư, giáo sư của các cơ sở giáo dục đại học.
8. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đối tượng theo học các ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học.
Company Logo
Điều 13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.
2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của đoàn thể, tổ chức xã hội.
3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Company Logo
Chương II. Tổ chức cơ sở giáo dục đại học, gồm 14 điều
(từ Điều 14 đến Điều 27) quy định về cơ cấu tổ chức
của cơ sở giáo dục đại học (cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng,
trường đại học, học viện;
cơ cấu tổ chức của đại học, đại học quốc gia;
hội đồng trường, hội đồng quản trị; hiệu trưởng;
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học);
thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học;
cho phép, đình chỉ hoạt động đào tạo
điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục đại học;
điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo;
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học;
đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học;
giải thể cơ sở giáo dục đại học;
thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập;
sáp nhập, chia tách, giải thể; cho phép hoạt động đào tạo,
đình chỉ hoạt động đào tạo cơ sở giáo dục đại học).
Company Logo
Điều 14. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
1. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện công lập gồm:
a) Hội đồng trường;
b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học; giám đốc, phó giám đốc học viện;
c) Phòng, ban chức năng;
d) Khoa, bộ môn; tổ chức khoa học và công nghệ;
đ) Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
e) Phân hiệu (nếu có);
g) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn.
Company Logo
2. Trường cao đẳng, trường đại học thành viên của đại học có cơ cấu tổ chức theo quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
3. Trường cao đẳng, trường đại học tư thục có cơ cấu tổ chức theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này và có hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
4. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được tự chủ về cơ cấu tổ chức.
Company Logo
Điều 22. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập hoặc cho phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có dự án thành lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học đã được phê duyệt;
b) Có chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học về việc thành lập cơ sở giáo dục đại học và xác nhận về quyền sử dụng đất;
c) Có xác nhận về khả năng tài chính đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục đại học của cơ quan có thẩm quyền;
d) Đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài còn phải có Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
2. Sau thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không được cho phép hoạt động đào tạo thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hết hiệu lực.
Company Logo
Điều 23. Điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo
1. Cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học;
b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, ký túc xá sinh viên, cơ sở phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo; địa điểm xây dựng bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho người học, người dạy và người lao động theo nội dung dự án đã cam kết;
c) Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định;
d) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu;
đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
e) Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu lực.
Company Logo
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.
2. Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học.
3. Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.
4. Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động.
Company Logo
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
5. Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.
6. Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.
7. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị.
Company Logo
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
9. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài.
10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.
11. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Company Logo
Điều 35. Thời gian đào tạo
1. Thời gian đào tạo các trình độ của giáo dục đại học thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy quy định tại Điều 38 của Luật giáo dục.
2. Thời gian đào tạo theo tín chỉ được xác định trên cơ sở số học phần và khối lượng tín chỉ tích lũy quy định cho từng chương trình và trình độ đào tạo.
Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định số học phần và khối lượng tín chỉ tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo.
3. Thời gian đào tạo mỗi trình độ của giáo dục đại học thực hiện theo hình thức giáo dục thường xuyên dài hơn ít nhất là một học kỳ so với thời gian đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy.
Company Logo
Điều 36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
1. Chương trình đào tạo:
a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi môn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của học viên, nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, luận văn, luận án;
c) Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và công nhận về chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
Company Logo
Điều 36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
d) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
đ) Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng, không có nội dung xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt Nam, hòa bình, an ninh thế giới; không có nội dung truyền bá tôn giáo;
e) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên có nội dung như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy.
Company Logo
2. Giáo trình giáo dục đại học:
a) Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học bảo đảm mục tiêu của các trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn giáo trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị, quốc phòng - an ninh để làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các cơ sở giáo dục đại học;
c) Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập;
d) Cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện các quy định về sở hữu trí tuệ và bản quyền trong sử dụng giáo trình và công bố công trình nghiên cứu khoa học.
Company Logo
Điều 38. Văn bằng giáo dục đại học
1. Văn bằng giáo dục đại học được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một trình độ đào tạo theo một hình thức đào tạo, gồm: bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ.
a) Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng;
b) Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học;
Company Logo
2. Cơ sở giáo dục đại học in phôi văn bằng, cấp văn bằng cho người học; công bố công khai các thông tin liên quan về văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mẫu văn bằng giáo dục đại học; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng giáo dục đại học; quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; quy định trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện việc cấp văn bằng giáo dục đại học tại Việt Nam; ký hiệp định tương đương và công nhận văn bằng với các nước, tổ chức quốc tế; quy định trình tự, thủ tục công nhận văn bằng giáo dục đaị học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp.
Company Logo
Điều 39. Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ
1. Nâng cao chất lượng giáo dục đ
Báo cáo viên: Th. S. Trần Minh Tâm,
Trưởng Phòng Thanh tra Pháp chế
Company Logo
Nội dung báo cáo
Câu hỏi củng cố kiến thức
CÁC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Giới thiệu sự cần thiết ban hành Luật Giáo dục đại học
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:
Cần đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt.
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
2. Sau 25 năm đổi mới của đất nước và 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, giáo dục đại học nước ta đã từng bước phát triển về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo;
cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế.
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tuy nhiên, giáo dục đại học cũng còn hạn chế: Phương pháp quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học chậm được thay đổi, chưa bảo đảm yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của toàn hệ thống, chưa phát huy mạnh mẽ được sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý và người học.
Company Logo
Một số số liệu thống kê
Theo Bộ Giáo dục và đào tạo năm học 1999-2000, cả nước có 153 trường đại học và cao đẳng (đại học là 69, cao đẳng là 84), năm học 2004-2005 số trường là 230 (93 trường đại học, 137 trường cao đẳng), năm học 2010-2011, số trường đại học và cao đẳng là 386 (đại học là 163 trường, số trường cao đẳng là 223).
Như vậy, so với năm học 1999-2000 thì số trường đại học và cao đẳng tính đến năm học 2010-2011 đã tăng thêm hơn 2,5 lần.
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Luật giáo dục là luật khung, quy định một số vấn đề chung của giáo dục đại học, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về giáo dục đại học còn phân tán, hiệu lực pháp lý không cao.
Nhiều vấn đề quan trọng của giáo dục đại học được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành,
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
4. Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với hệ thống giáo dục đại học trong khu vực và trên thế giới, việc ban hành Luật giáo dục đại học là cần thiết để điều chỉnh các hoạt động giáo dục đại học phù hợp với các cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quản lý tốt hơn hoạt động hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học
Company Logo
SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Thực tiển quản lý giáo dục đại học cần được điều chỉnh bằng một văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao, pháp điển hóa các quy định còn phân tán trong các văn bản dưới luật thành quy định của Luật giáo dục đại học.
Vì vậy, việc ban hành Luật giáo dục đại học là cần thiết, nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc, thống nhất cho sự phát triển của giáo dục đại học và thực hiện các mục tiêu của giáo dục đại học.
Company Logo
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Nhằm thể chế hóa các nghị quyết của Đảng, đặc biệt là Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục đại học và đổi mới quản lý của cơ sở giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
Company Logo
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Đẩy mạnh phân cấp quản lý giáo dục đại học và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ sở giáo dục đại học phù hợp với năng lực quản lý, năng lực tổ chức hoạt động giáo dục và trách nhiệm xã hội.
4. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đại học, huy động nguồn đầu tư của xã hội đối với giáo dục đại học.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1. Tổng kết thực tiễn
a) Tổng kết, đánh giá việc thi hành pháp luật về giáo dục đại học từ năm 1975 đến nay.
b) Tổng kết, đánh giá về những thành tựu và những hạn chế của giáo dục đại học từ năm 1998 đến nay.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
2. Nghiên cứu Hiến pháp, các luật, pháp luật, các báo cáo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Quốc hội chuyên đề về giáo dục đại học.
Hiến pháp, Luật giáo dục, Luật đầu tư, Luật dân sự, Luật cán bộ công chức, Luật viên chức, Luật dạy nghề; pháp luật về doanh nghiệp, về tài chính; về bình đẳng giới, về giáo dục dân tộc và các luật, pháp luật có liên quan.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. Nghiên cứu các nghị quyết, chủ trương của Đảng
a) Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng.
b) Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng.
c) Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 (khóa VIII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Giáo dục và Đào tạo.
Company Logo
QUÁ TRÌNH SOẠN THẢO LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
4. Nghiên cứu các kinh nghiệm quốc tế
Ban soạn thảo Luật giáo dục đại học đã tổ chức biên dịch, tổng hợp, tham khảo Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học của 6 nước: Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Na Uy, Hoa Kỳ, Bang Hessen - Cộng hoà liên bang Đức và tham khảo kinh nghiệm về giáo dục đại học và Luật giáo dục đại học của một số nước khác trên thế giới
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương I. Những quy định chung, gồm 13 điều
(từ Điều 1 đến Điều 13)
quy định về phạm vi điều chỉnh;
đối tượng áp dụng;
áp dụng Luật giáo dục đại học;
mục tiêu của giáo dục đại học;
giải thích từ ngữ;
trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
cơ sở giáo dục đại học;
ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học;
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học;
chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể
và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương II. Tổ chức cơ sở giáo dục đại học, gồm 14 điều
(từ Điều 14 đến Điều 27) quy định về cơ cấu tổ chức
của cơ sở giáo dục đại học (cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng,
trường đại học, học viện;
cơ cấu tổ chức của đại học, đại học quốc gia;
hội đồng trường, hội đồng quản trị; hiệu trưởng;
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học);
thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học;
cho phép, đình chỉ hoạt động đào tạo
(điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục đại học;
điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo;
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học;
đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học;
giải thể cơ sở giáo dục đại học;
thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập;
sáp nhập, chia tách, giải thể; cho phép hoạt động đào tạo,
đình chỉ hoạt động đào tạo cơ sở giáo dục đại học).
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương III. Nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ sở giáo dục đại học,
gồm 5 điều (từ Điều 28 đến Điều 32) quy định về nhiệm vụ
và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện;
nhiệm vụ và quyền hạn của đại học, đại học quốc gia;
nhiệm vụ và quyền hạn của viện nghiên cứu khoa học
được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; nhiệm vụ và quyền hạn
của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài;
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Chương IV. Hoạt động đào tạo, gồm 6 điều (từ Điều 33 đến Điều 38)
quy định về mở ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh;
thời gian đào tạo; chương trình đào tạo, giáo trình giáo dục đại học;
tổ chức và quản lý đào tạo; văn bằng giáo dục đại học.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương V. Hoạt động khoa học và công nghệ,
gồm 4 điều (từ Điều 39 đến Điều 42)
quy định về mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ;
nội dung hoạt động khoa học và công nghệ;
nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học
trong hoạt động khoa học và công nghệ;
trách nhiệm của nhà nước về phát triển
khoa học và công nghệ.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương VI. Hoạt động hợp tác quốc tế,
gồm 6 điều (từ Điều 43 đến Điều 48)
quy định về mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế;
các hình thức hợp tác quốc tế của
cơ sở giáo dục đại học;
nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học
trong hợp tác quốc tế;
trách nhiệm của nhà nước về hợp tác quốc tế.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương VII. Bảo đảm chất lượng và kiểm định
chất lượng giáo dục đại học, gồm 5 điều
(từ Điều 49 đến Điều 53) quy định về hoạt động bảo đảm
chất lượng giáo dục đại học;
điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;
mục tiêu, nguyên tắc và đối tượng kiểm định chất lượng
giáo dục đại học;
nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học
về kiểm định chất lượng giáo dục đại học;
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương VIII. Giảng viên, gồm 5 điều
(từ Điều 54 đến Điều 58) quy định về giảng viên;
nhiệm vụ và quyền của giảng viên;
chính sách đối với giảng viên;
giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên;
các hành vi giảng viên không được làm.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương IX. Người học, gồm 5 điều
(từ Điều 59 đến Điều 63) quy định về người học;
nhiệm vụ và quyền của người học;
các hành vi người học không được làm;
chính sách đối với người học;
nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo
sự điều động của Nhà nước.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương X. Tài chính, tài sản của
cơ sở giáo dục đại học,
gồm 4 điều (từ Điều 64 đến Điều 67)
quy định về nguồn tài chính của
cơ sở giáo dục đại học;
học phí, lệ phí tuyển sinh;
quản lý và sử dụng tài chính của cơ sở giáo dục đại học;
quản lý và sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương XI.
Quản lý nhà nước về giáo dục đại học,
gồm 4 điều (từ Điều 68 đến Điều 71)
quy định về nội dung quản lý nhà nước
về giáo dục đại học;
cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học;
thanh tra, kiểm tra; xử lý vi phạm.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
Nội dung cơ bản của
Luật Giáo dục đại học
Chương XII. Điều khoản thi hành,
gồm 2 điều (Điều 72 và Điều 73)
quy định về hiệu lực thi hành
và hướng dẫn thi hành.
Luật Giáo dục đại học bao gồm 12 chương, 73 điều.
Company Logo
CÁC ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA
LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Luật giáo dục điều chỉnh toàn bộ các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân, từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Luật Giáo dục
Luật Giáo dục đại học là luật chuyên ngành đầu tiên quy định về tổ chức, hoạt động giáo dục đại học, cụ thể hóa các quy định khung của Luật giáo dục về giáo dục đại học
Trong Luật Giáo dục có 6 điều
(từ Điều 38 đến Điều 43)
của Mục 4, Chương II
quy định riêng về giáo dục đại học.
Company Logo
Những điểm cần chú ý
Chương I. Những quy định chung, gồm 13 điều
(từ Điều 1 đến Điều 13)
quy định về phạm vi điều chỉnh;
đối tượng áp dụng;
áp dụng Luật giáo dục đại học;
mục tiêu của giáo dục đại học;
giải thích từ ngữ;
trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
cơ sở giáo dục đại học;
ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học;
quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học;
chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học;
tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể
và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học.
Company Logo
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục đại học, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học, giảng viên, người học, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục đại học và quản lý nhà nước về giáo dục đại học
Những điểm cần chú ý
Company Logo
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với
trường cao đẳng,
trường đại học, học viện,
đại học vùng, đại học quốc gia;
viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ;
tổ chức và cá nhân có liên quan đến giáo dục đại học.
Những điểm cần chú ý
Company Logo
Điều 3. Áp dụng Luật giáo dục đại học
Tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quản lý giáo dục đại học tuân theo quy định của Luật này (Luật Giáo dục đại học),
Luật giáo dục
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Những điểm cần chú ý
Company Logo
là hình thức đào tạo theo các khoá học tập trung toàn bộ thời gian tại cơ sở giáo dục đại học để thực hiện chương trình đào tạo một trình độ của giáo dục đại học.
Giải thích từ ngữ
Giáo dục chính quy
Giáo dục thường xuyên
gồm vừa làm vừa học và đào tạo từ xa, là hình thức đào tạo theo các lớp học, khóa học tại cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở liên kết đào tạo, phù hợp với yêu cầu của người học để thực hiện chương trình đào tạo ở trình độ cao đẳng, đại học.
Company Logo
là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn của một lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp, khoa học nhất định. Ngành đào tạo bao gồm nhiều chuyên ngành đào tạo
Ví dụ
Giải thích từ ngữ
Ngành đào tạo
Chuyên ngành đào tạo
là một tập hợp những kiến thức và kỹ năng chuyên môn chuyên sâu của một ngành đào tạo.
Ví dụ
Company Logo
là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương trình đào tạo.
Giải thích từ ngữ
Chuẩn kiến thức,
kỹ năng
của chương trình đào tạo
Company Logo
là cơ sở giáo dục đại học bao gồm tổ hợp các trường cao đẳng, trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp, để đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.
Giải thích từ ngữ
Đại học
Company Logo
Điều 5. Mục tiêu của giáo dục đại học
. Mục tiêu chung:
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.
Company Logo
2. Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
a) Đào tạo trình độ cao đẳng để sinh viên có kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng thực hành thành thạo, hiểu biết được tác động của các nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội trong thực tiễn và có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc ngành được đào tạo;
b) Đào tạo trình độ đại học để sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;
Company Logo
2. Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
c) Đào tạo trình độ thạc sĩ để học viên có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
d) Đào tạo trình độ tiến sĩ để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn.
Company Logo
Điều 6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học
1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học gồm trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc thù.
2. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học được thực hiện theo hai hình thức là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Company Logo
Cơ sở giáo dục đại học
trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
a) Trường cao đẳng;
b) Trường đại học, học viện;
c) Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học);
d) Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.
Company Logo
Điều 10. Ngôn ngữ dùng trong cơ sở giáo dục đại học
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục đại học.
Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường.
Company Logo
2. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc sở hữu nhà nước, do Nhà nước đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất;
b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân, do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân hoặc cá nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.
3. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài gồm:
a) Cơ sở giáo dục đại học có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Cơ sở giáo dục đại học liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư trong nước.
Company Logo
Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
1. Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nhân lực có trình độ và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
2. Tăng ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục đại học; đầu tư có trọng điểm để hình thành một số cơ sở giáo dục đại học chất lượng cao, theo định hướng nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, các ngành công nghệ cao và ngành kinh tế - xã hội then chốt đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
3. Thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học; ưu tiên về đất đai, thuế, tín dụng, đào tạo cán bộ để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; ưu tiên cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư lớn, bảo đảm các điều kiện thành lập theo quy định của pháp luật; cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục đại học vì mục đích vụ lợi.
Company Logo
Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
4. Gắn đào tạo với nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với tổ chức nghiên cứu khoa học và với doanh nghiệp.
5. Nhà nước đặt hàng và bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với cơ sở giáo dục đại học có tiềm lực mạnh về khoa học và công nghệ.
6. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền và trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện để người học, giảng viên thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Company Logo
Điều 12. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
7. Có chế độ thu hút, sử dụng và đãi ngộ thích hợp để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chú trọng phát triển đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ và chức danh phó giáo sư, giáo sư của các cơ sở giáo dục đại học.
8. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đối tượng theo học các ngành đặc thù đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục đại học.
Company Logo
Điều 13. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.
2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong cơ sở giáo dục đại học được thành lập và hoạt động theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của đoàn thể, tổ chức xã hội.
3. Cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tạo điều kiện cho tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Company Logo
Chương II. Tổ chức cơ sở giáo dục đại học, gồm 14 điều
(từ Điều 14 đến Điều 27) quy định về cơ cấu tổ chức
của cơ sở giáo dục đại học (cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng,
trường đại học, học viện;
cơ cấu tổ chức của đại học, đại học quốc gia;
hội đồng trường, hội đồng quản trị; hiệu trưởng;
phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học);
thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học;
cho phép, đình chỉ hoạt động đào tạo
điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập
cơ sở giáo dục đại học;
điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo;
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục đại học;
đình chỉ hoạt động đào tạo của cơ sở giáo dục đại học;
giải thể cơ sở giáo dục đại học;
thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập;
sáp nhập, chia tách, giải thể; cho phép hoạt động đào tạo,
đình chỉ hoạt động đào tạo cơ sở giáo dục đại học).
Company Logo
Điều 14. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
1. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, trường đại học, học viện công lập gồm:
a) Hội đồng trường;
b) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học; giám đốc, phó giám đốc học viện;
c) Phòng, ban chức năng;
d) Khoa, bộ môn; tổ chức khoa học và công nghệ;
đ) Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
e) Phân hiệu (nếu có);
g) Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn.
Company Logo
2. Trường cao đẳng, trường đại học thành viên của đại học có cơ cấu tổ chức theo quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học.
3. Trường cao đẳng, trường đại học tư thục có cơ cấu tổ chức theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này và có hội đồng quản trị, ban kiểm soát.
4. Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được tự chủ về cơ cấu tổ chức.
Company Logo
Điều 22. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học được thành lập hoặc cho phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có dự án thành lập phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học đã được phê duyệt;
b) Có chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục đại học về việc thành lập cơ sở giáo dục đại học và xác nhận về quyền sử dụng đất;
c) Có xác nhận về khả năng tài chính đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục đại học của cơ quan có thẩm quyền;
d) Đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài còn phải có Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
2. Sau thời hạn 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không được cho phép hoạt động đào tạo thì quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập hết hiệu lực.
Company Logo
Điều 23. Điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo
1. Cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học;
b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, ký túc xá sinh viên, cơ sở phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo; địa điểm xây dựng bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho người học, người dạy và người lao động theo nội dung dự án đã cam kết;
c) Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định;
d) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu;
đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;
e) Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu lực.
Company Logo
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục đại học.
2. Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học.
3. Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo.
4. Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động.
Company Logo
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
5. Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học; dành kinh phí để thực hiện chính sách xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách xã hội, đối tượng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục.
6. Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục.
7. Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
8. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị.
Company Logo
Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng, trường đại học, học viện
9. Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài.
10. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt trụ sở hoặc có tổ chức hoạt động đào tạo theo quy định.
11. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Company Logo
Điều 35. Thời gian đào tạo
1. Thời gian đào tạo các trình độ của giáo dục đại học thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy quy định tại Điều 38 của Luật giáo dục.
2. Thời gian đào tạo theo tín chỉ được xác định trên cơ sở số học phần và khối lượng tín chỉ tích lũy quy định cho từng chương trình và trình độ đào tạo.
Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định số học phần và khối lượng tín chỉ tích lũy cho từng chương trình và trình độ đào tạo.
3. Thời gian đào tạo mỗi trình độ của giáo dục đại học thực hiện theo hình thức giáo dục thường xuyên dài hơn ít nhất là một học kỳ so với thời gian đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy.
Company Logo
Điều 36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
1. Chương trình đào tạo:
a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; nội dung đào tạo, phương pháp đánh giá đối với mỗi môn học và ngành học, trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên thông giữa các trình độ và với các chương trình đào tạo khác;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ gồm: mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng của học viên, nghiên cứu sinh sau khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức, kết cấu chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, luận văn, luận án;
c) Cơ sở giáo dục đại học được sử dụng chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục nước ngoài đã được kiểm định và công nhận về chất lượng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
Company Logo
Điều 36. Chương trình, giáo trình giáo dục đại học
d) Cơ sở giáo dục đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
đ) Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chương trình đào tạo và thực hiện chương trình đào tạo đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng, không có nội dung xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt Nam, hòa bình, an ninh thế giới; không có nội dung truyền bá tôn giáo;
e) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên có nội dung như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy.
Company Logo
2. Giáo trình giáo dục đại học:
a) Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học bảo đảm mục tiêu của các trình độ đào tạo của giáo dục đại học;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn giáo trình sử dụng chung các môn lý luận chính trị, quốc phòng - an ninh để làm tài liệu giảng dạy, học tập trong các cơ sở giáo dục đại học;
c) Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn, duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập trong cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập;
d) Cơ sở giáo dục đại học phải thực hiện các quy định về sở hữu trí tuệ và bản quyền trong sử dụng giáo trình và công bố công trình nghiên cứu khoa học.
Company Logo
Điều 38. Văn bằng giáo dục đại học
1. Văn bằng giáo dục đại học được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp một trình độ đào tạo theo một hình thức đào tạo, gồm: bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ.
a) Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo cao đẳng, có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng;
b) Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có đủ điều kiện thì được dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp, nếu đạt yêu cầu hoặc tích lũy đủ số tín chỉ theo quy định và đáp ứng chuẩn đầu ra của cơ sở giáo dục đại học thì được hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cấp bằng tốt nghiệp đại học;
Company Logo
2. Cơ sở giáo dục đại học in phôi văn bằng, cấp văn bằng cho người học; công bố công khai các thông tin liên quan về văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mẫu văn bằng giáo dục đại học; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng giáo dục đại học; quy định trách nhiệm và thẩm quyền cấp văn bằng của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục đại học nước ngoài; quy định trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện việc cấp văn bằng giáo dục đại học tại Việt Nam; ký hiệp định tương đương và công nhận văn bằng với các nước, tổ chức quốc tế; quy định trình tự, thủ tục công nhận văn bằng giáo dục đaị học do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp.
Company Logo
Điều 39. Mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ
1. Nâng cao chất lượng giáo dục đ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Ý kiến của bạn